ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

Ngày 14 tháng 02 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường.

Đáng chú ý trong Nghị định này là quy định thay đổi về các đối tượng phải thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Theo đó, từ ngày 01 tháng 04 năm 2015, các dự án xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf có diện tích từ 10 ha trở lên mới phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thay vì quy định từ 05 ha trở lên như trước đây; dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn dưới 10.000 m2 sẽ không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Cũng từ từ ngày 01 tháng 04 năm 2015, các dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác có quy mô dưới 50 giường sẽ không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường như trước đây.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP).

CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TÌM HIỂU CÁC NỘI DUNG SAU:

I. Đánh giá tác động môi trường là gì ?

Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

II. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường

Theo Điều 18 của Luật bảo vệ môi trường Số: 55/2014/QH13

  1. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường gồm:
  2. a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  3. b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử – văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
  4. c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
  5. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

III. Thực hiện Đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường;

Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án;

Kết quả thực hiện Đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Chi phí lập, thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

IV. Lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chủ dự án phải lập lại báo cáo Đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:

  1. a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  2. b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
  3. c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

V. Nội dung chính của báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường;

Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường;

Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án;

Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng;

Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng;

Biện pháp xử lý chất thải;

Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng;

Kết quả tham vấn;

Chương trình quản lý và giám sát môi trường;

Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường;

Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

VI. Nơi nộp báo cáo Đánh giá tác động môi trượng

Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp.

VII. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt phải trả lời cho chủ dự án bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau:
  3. a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư;
  4. b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản;
  5. c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí;
  6. d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng;
  7. e) Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường gồm:

– Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án (chất thải rắn, khí thải, chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,…), bảo đảm theo quy định về bảo vệ môi trường;

– Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định; kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;

  1. Đối với dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có thêm một phần đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở, khu công nghiệp hiện hữu; đánh giá tổng hợp tác động môi trường của cơ sở, khu công nghiệp hiện hữu và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của dự án mới;
  2.  Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp và các dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ;
  3. Đối với dự án khai thác khoáng sản, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều 6 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; đối với dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải có nội dung đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cấu trúc và nội dung cụ thể; hướng dẫn kỹ thuật cho phù hợp đối với một số loại hình dự án thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau.”

( Khách sạn The Myst 2, Khách sạn Phương Bắc,…)

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN